Ưu nhược điểm của cọc khoan nhồi và cọc ép khác nhau như thế nào?

14/10/2023

Mục lục bài viết
     

    Cọc khoan nhồi và cọc ép là 2 phương án làm móng cọc chủ yếu của các công trình xây dựng hiện nay. Để móng nền được chắc chắn và chịu được trọn bộ tải trọng công trình đè xuống bạn cần một phương án làm móng cọc chắc chắn. Để giúp bạn dễ hình dung hơn, bài viết này chúng tôi sẽ so sánh cọc khoan nhồi và cọc ép cũng như tư vấn cho bạn chọn phương án làm móng cọc phù hợp nhất.

    1. Khái niệm và cấu tạo móng cọc

    Móng cọc là loại móng gồm cọc và đài cọc dùng để truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất và đến tận lớp sỏi đá nằm ở phía sâu. Đa phần các công trình sẽ đóng và hạ những cây cọc lớn xuống các tầng đất sâu và làm tăng khả năng chịu tải trọng lớn cho móng. Ngày nay thường sử dụng cọc bê tông cốt thép để đảm bảo độ chắc chắn cho công trình.

    2. So sánh cọc khoan nhồi và cọc ép

    2.1 Khái niệm của cọc khoan nhồi và cọc ép

    Cọc ép là sử dụng các cây cọc được đúc sẵn theo thiết kế và dùng những loại máy móc ép cọc xuống lòng đất khu vực cần thi công.

    Cọc khoan nhồi là phương pháp thi công bằng cách dùng máy móc khoan thành lỗ cọc sẵn rồi cho dàn thép xuống và đổ bê tông vào thành lỗ tạo ra cọc trực tiếp trên công trình thi công.

    2.2 Cấu tạo của cọc khoan nhồi và cọc ép

    • Cọc ép: Được làm từ bê tông cốt thép nhưng cọc ép được hiểu là loại cọc bê tông đúc sẵn. Kích thước cọc sẽ được lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu của từng công trình mà cọc có thể là hình vuông, dài hay tam giác. Nhìn chung, vận chuyển cọc ép tương đối khó khăn, nhất là trong điều kiện không gian hạn chế.

    • Cọc khoan nhồi: Cũng được làm từ bê tông cốt thép. Cọc khoan nhồi được chế tạo và hạ xuống tại hiện trường thi công bằng khoan trong lòng đất lỗ cọc và độ sâu và đường kính theo yêu cầu. Sau đó, bạn chỉ cần đặt lồng thép và nhồi bê tông vào trong cọc. Đa phần các loại cọc khoan nhồi hiện nay có đường kính khoảng 600 đến 2500mm hoặc có thể nhiều hơn tùy quy mô công trình.

    2.3 Ưu điểm của cọc khoan nhồi và cọc ép

    2.3.1. Ưu điểm cọc ép

    Cọc ép được dùng ở những nơi có điều kiện thi công rộng rãi hay các công trình liền kề và đường xá lớn để dễ dàng hơn trong khâu vận chuyển cọc và thiết bị cơ giới. Những nơi có địa chất yếu, cọc ép có thể ép sâu đến độ sâu tương đối và vận dụng phương án này tương đối tiết kiệm chi phí nhà tốn ít phí vật liệu. Ngoài ra, cọc ép có thể sử dụng các vật liệu sẵn có nên giá thành cũng rẻ hơn khá nhiều.

    Chất lượng cọc ép dễ dàng kiểm tra trong khâu ép cọc. Ngoài ra, cọc ép có ưu điểm lớn là tiến độ thi công nhanh và chi phí không cao do dùng sức tải để ép cọc thì cọc ép sẽ có lực ma sát với thành đất. Ngoài ra, cọc ép hạ bằng năng lượng tĩnh nên không gây xung lượng lên đầu cọc và hạn chế tối đa tiếng ồn. Cọc ép còn có thể chịu được các loại tải trọng rung động nên tăng độ tin cậy và tuổi thọ cho công trình một cách tốt nhất.

    2.3.2. Ưu điểm của cọc khoan nhồi

    Cọc khoan nhồi có thể sử dụng cả hai biện pháp là khoan tự hành và khoan thủ công với giàn khoan điện. Ưu thế này giúp phương án cọc khoan nhồi có thể thi công thuận tiện trên mọi địa hình phức tạp từ ngõ nhỏ đến phố lớn. Trong quá trình thi công sẽ không gây trồi đất ở khu vực xung quanh và không gây lún nứt ảnh hưởng đến các cọc xung quanh. Ngoài ra, số lượng cọc trong một đài cọc ít nên bố trí cọc sẽ dễ dàng hơn. Nhìn chung, tính an toàn và tiết kiệm chi phí cũng như thời gian thi công của phương pháp cọc khoan nhồi cao hơn cọc ép thông thường.

    Cọc khoan nhồi có độ sâu mũi và tiết diện lớn hơn so với cọc chế sẵn nên sức chịu tải sẽ lớn hơn. Khả năng chịu lực của loại cọc này được đánh giá cao hơn 1,2 lần so với các phương án thi công khác nên thích hợp với các công trình lớn và tải trọng nặng hay địa hình thay đổi phức tạp. Ưu điểm nổi bật của thi công cọc khoan nhồi là độ an toàn trong thiết kế và thi công tương đối cao và khả năng chịu lực, độ bền của móng tốt.

    >>>>> Đọc thêm: [Kinh Nghiệm] Thi công khoan cọc nhồi nhà cao tầng phải lưu ý gì? <<<<<

    2.4 Nhược điểm cọc khoan nhồi và cọc ép

    2.4.1. Nhược điểm cọc ép

    • Chiều sâu thi công chỉ đạt mức trung bình

    • Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hay lớp đất xấu

    • Không thi công được ở những địa hình chật hẹp

    2.4.2. Nhược điểm cọc khoan nhồi

    • Cọc khoan nhồi có giá thành cao hơn

    • Công trình thi công đòi hỏi kỹ thuật cao

    • Khó khăn trong khâu kiểm tra chất lượng cọc

    • Thời gian thi công tương đối dài

    • Tại môi trường sình lầy và chiều sâu thi công bị hạn chế

    >>>>> Tìm hiểu thêm: Cọc khoan nhồi mini là gì? Đơn vị thi công cọc khoan nhồi mini rẻ <<<<

    3. Nên chọn cọc ép hay cọc khoan nhồi

    Thực tế tùy từng công trình cụ thể mà bạn có thể lựa chọn cho mình phương án móng cọc phù hợp nhất. Hai phương án trên không thể so sánh cái nào tốt hơn hay kém hơn vì mỗi loại sẽ phù hợp với một dạng công trình khác nhau và mang lại giá trị tối ưu trong từng trường hợp. Với các ưu nhược điểm kể trên, bạn có thể cân nhắc và lựa chọn cho mình một phương án phù hợp nhất.

    Nếu bạn đang băn khoăn giữa cọc khoan nhồi và cọc ép có thể liên hệ ngay với chúng tôi theo những thông tin dưới đây để được tư vấn kịp thời. Công ty Nền móng Thăng Long hân hạnh được phục vụ quý khách.

    >>>>> Đừng bỏ lỡ: Dịch vụ khoan cọc nhồi tại Xây Dựng Thăng Long đang giảm giá tới 10% cho khách hàng mới. Liên hệ ngay! <<<<<


    CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG THĂNG LONG
    Địa chỉ công ty: Cửa khẩu cảng Khuyến Lương, Tổ 21, Phường Trần Phú, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
    Chi nhánh HCM: Số 22B/23 Nguyễn Hữu Trí - KP2 - TT Tân Túc - Huyện Bình Chánh - TP HCM
    Chi nhánh Đà Nẵng: Bãi xe Halla - Phường Hoà Cường Bắc - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
    Chi nhánh Nghệ An: QL7A - Vĩnh Thành - Yên Thành - Nghệ An
    Chi nhánh Thái Bình: Số 207, tổ 3 phường Quang Trung, TP Thái Bình
    Chi nhánh Ninh Bình: Số 777 - Tổ 1 - Phồ Đông Hồ - Phường Bích Đào - TP Ninh Bình - Ninh Bình
    Chi nhánh Hải Phòng: Số 9/331 Đồng Hóa - Kiến An- Hải Phòng
    Chi nhánh Nam Định: Đường 10 Tân Thành - Vụ Bản - Nam Định
    Chi nhánh Hưng Yên: Số 121 đường Điện Biên - Phường Lê Lợi - TP Hưng Yên
    Chi nhánh Mê Linh: Xóm Chùa - Xã Mê Linh - Huyện Mê Linh - TP Hà Nội
    Chi nhánh Bắc Ninh: Số 68 đường Gia Định - Thị trấn Gia Bình - Huyện Gia Bình - Tỉnh Bắc Ninh
    Số điện thoại: Giám đốc - 0974111186
    Email: nenmongthanglongjsc2021@gmail.com

    Nhận ép cọc bê tông tại Nghệ An CHẤT LƯỢNG - GIÁ TỐT
    Xây Dựng Thăng Long nhận ép cọc bê tông tại Nghệ An với cam kết CHẤT LƯỢNG - GIÁ TỐT - NHANH CHÓNG. Quy trình thi công ép cọc được giám sát bởi đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, có đầy đủ bảng giá chi tiết cho từng hạng mục. Liên hệ hotline 0974 111 186 để được tư vấn và báo giá nhanh nhất.
    Tiêu chuẩn ép cọc bê tông ly tâm bạn nên nắm rõ khi thi công
    Hiện nay nhu cầu ép cọc ly tâm đang được rất nhiều chủ đầu tư, nhà thầu quan tâm. Lý do là vì dịch vụ mang lại nhiều lợi ích vượt trội như độ bền vững cao, quá trình thi công, vận chuyển dễ dàng… Để giúp đảm bảo chất lượng công trình bền đẹp theo thời gian bạn cần phải đảm bảo về các tiêu chuẩn ép cọc bê tông ly tâm. Bài viết sau hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé.
    Báo giá cọc vuông 400x400: Cập nhật giá ép cọc chi tiết nhất
    Báo giá cọc vuông 400x400 được Xây Dựng Thăng Long liên tục cập nhật. Nếu bạn đang quan tâm tới vật liệu xây dựng và muốn nắm bắt chi phí kỹ hơn đừng quên tham khảo bài viết dưới đây nhé.
    Bảng Báo Giá Cọc Vuông 350x350 Mới Và Chi Tiết Nhất 2024
    Báo giá cọc vuông 350x350 luôn được các chủ đầu tư, nhà thầu quan tâm rất nhiều. Đây là sản phẩm được ứng dụng phổ biến ở nhiều hạng mục công trình như thuỷ điện, trường học, cầu đường, bệnh viện… Để tham khảo kỹ hơn về loại cọc bê tông này cũng như giá bán chi tiết, mới nhất 2024 hãy xem bài viết sau đây của Xây Dựng Thăng Long.
    Bảng báo giá cọc vuông 300 x 300 mới nhất năm 2024
    Cọc vuông 300 x 300 là một trong những loại cọc bê tông đã và đang nhận được sự quan tâm và tìm hiểu kỹ càng của nhiều người. Thế nhưng, khi nhắc đến bảng báo giá cọc vuông 300 x 300 mới nhất năm 2024 thì có lẽ không phải ai cũng có thể nắm được. Hiểu được tâm lý đó nên Nền Móng Thăng Long đã đưa ra những thông tin để phân tích cũng như chia sẻ tới người đọc ngay bên dưới.
    Tham khảo báo giá cọc vuông 250 x 250 đầy đủ và chi tiết
    Bảng báo giá cọc vuông 250 x 250 có lẽ là từ khóa được nhiều người quan tâm. Đây được xem như một trong những cọc bê tông phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các công trình thi công. Vậy bạn có biết mức giá cho loại cọc này là bao nhiêu? Để có thông tin đầy đủ và chi tiết nhất, mời các bạn theo dõi bài viết sau đây của Nền Móng Thăng Long.
    Zalo

    0974111186